CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH.
Mã ngành, nghề: 6480210.
Trình độ đào tạo: Cao đẳng .
Hình thức đào tạo: Chính quy.
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Thời gian đào tạo: 2.5 năm (5 học kỳ).
I.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.Mục tiêu chung
– Có nhận thức đúng đắn về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
– Có ý thức tự giác học tập để nâng cao trình độ và khả năng làm việc độc lập.
– Đạt chuẩn về  kiến thức khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc lắp đặt mạng máy vi tính.
– Tổ chức, quản lý, điều hành  một hệ thống mạng trong một công ty, trường học, trung tâm hay xí nghiệp; tổ kỹ thuật thi công mạng; cửa hàng mua bán lắp ráp, cài đặt, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống máy tính và hệ thống mạng.
2.Mục tiêu cụ thể

a) Kiến thức
– Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính.
– Phân tíchđược nguyên tắc, phương pháp để hoạch định, thiết kế và xây dựng, cài đặt và cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống mạng máy tính.
– Phân tích, đánh giá được mức độ an toàn của hệ thống mạng và các biện pháp bảo vệ hệ thống mạng.

b) Kỹ năng
– Khai thác được các ứng dụng trên hệ thống mạng.
– Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình.
– Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server đảm bảo đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật.
– Cài đặt, cấu hình và quản trị được các dịch vụ: DNS, DHCP, RRAS, Web Server, Mail Server đảm bảo đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật.
– Xây dựng và quản trị Website về giới thiệu sản phẩm, thương mại điện tử.
– Cấu hình được các thiết bị mạng thông dụng: Switch, Router đảm bảo đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật.
– Xây dựng và triển khai được hệ thống tường lửa bảo vệ hệ thống mạng.
– Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng của hệ thống mạng đảm bảo đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật.
– Kèm cặp, hướng dẫn được các thợ bậc thấp hơn.
– Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam và bậc 5/8 khung trình độ quốc gia

c)Thái độ
– Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; vận dụng được kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao; có lối sống khiêm tốn giản dị, trong sạch lành mạnh, có tác phong công nghiệp.
– Thể hiện khả năng làm việc độc lập, ứng dụng khoa học- công nghệ vào công việc, giải quyết các tình huống kỹ thuật trong thực tế.
– Xây dựng tinh thần hợp tác trong quá trình làm việc theo tổ, nhóm để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
– Giải quyết công việc trên tinh thần tiết kiệm, bảo vệ dụng cụ, máy móc, thiết bị; bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình làm việc.

3.Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
– Dịch vụ tin học.
– Quản trị mạng trường học, công ty, doanh nghiệp.
– Dạy nghề các trình độ trung cấp, sơ cấp ở các Trung tâm dạy nghề (nếu có chứng chỉ sư phạm nghề).

II.KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VÀ THỜI GIAN KHÓA HỌC
1. Số lượng môn học, mô đun: 31.
2. Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa: 2.655giờ.
3. Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ.
4. Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2.205 giờ.
5. Khối lượng lý thuyết: 808 giờ; thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.847 giờ.
6. Thời gian toàn khóa: 2.5 năm.