CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên ngành, nghề:KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH.
Mã ngành, nghề:5480102.
Trình độ đào tạo: Trung cấp.
Hình thức đào tạo: Chính Quy.
Đối tượng tuyển sinh:Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương.
Thời gian đào tạo:2 năm (4 học kỳ).

I.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung
– Có nhận thức đúng đắn về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
– Có ý thức tự giác học tập để nâng cao trình độ và khả năng làm việc độc lập.
-Đạt được kiến thức kỹ thuật làm nền tảng cho việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì  máy vi tính.
-Nêu được sự cố và sửa chữacác thành phần và thiết bị ngoại vi của  máy vi tính.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Kiến thức
– Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính.
-Trình bày, đánh giá và đ­ưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong  máy vi tính.

b) Kỹ năng
-Lắp ráp, cài đặt, sửa chữa, bảo trì  được máy vi tính đảm bảo đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật
– Thiết kế, xây dựng được hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình.
– Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam và bậc 4/8 khung trình độ quốc gia

c) Thái độ
– Có tính độc lập, chịu trách nhiệm trong công việc của mình.
– Có ý thức tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

3.Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
-Nhân viên kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp, bảo trì máy tính.
-Quản lý ở các dịch vụ Games và internet.
-Tư vấn lắp đặt, bảo trì máy tính cho các cơ quan, xí nghiệp.
-Làm việc tại cơ sở mua bán, sửa chữa bảo trì máy tính và lắp đặt hệ thống mạng Game, Intrenet.

II. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VÀ THỜI GIAN KHÓA HỌC
1. Số lượng môn học, mô đun: 26.
2. Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa: 2.165 giờ.
3. Khối lượng các môn học chung/đại cương: 405 giờ.
4. Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.760 giờ.
5. Khối lượng lý thuyết: 655 giờ; thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.510 giờ.
6. Thời gian toàn khóa: 2 năm.