Thực hiện Kế hoạch số: 725/KH- CĐN, ngày 19 tháng 4 năm 2019 kế hoạch khảo sát ý kiến Cán bộ – công viên chức và học sinh sinh viên năm học 2018-2019 nhằm thu thập thông tin phục vụ công tác tự đánh giá, nâng cao chất lượng đào tạo và môi trường làm việc tại trường.

Các Phòng khoa đã phát phiếu phỏng vấn đến Giáo viên, cán bộ quản lý và các nhân viên tại các đơn vị trong trường để khảo sát về các chính sách liên quan đến dạy và học, chương trình, giáo trình, đào tạo bồi dưỡng, năng lực làm việc, chất lượng phục vụ của các phòng chuyên môn,….. số liệu được Phòng đào tạo và QHDN tổng hợp và đánh giá như sau:

A. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỢT KHẢO SÁT

I. Mục đích:

Cuộc khảo sát nhằm xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hợp tác và nâng cao chất lượng các mặt hoạt động phục vụ, hỗ trợ của nhà trường.

II. Nội dung khảo sát:

Cuộc khảo sát được thực hiện trên cơ sở sử dụng bảng hỏi khảo sát được xây dựng dành cho CBQL, nhân viên và 1 bảng hỏi dành cho GV. Nội dung bảng hỏi khảo sát liên quan đến các vấn đề sau: năng lực làm việc của đội ngũ, quy trình, quy chế làm việc, cơ hội phát triển chuyên môn nghiệp vụ , công tác quản lý từ Khoa, Sự hài lòng đối với công việc và xu hướng công việc,…, Đối với GV thì khảo sát thêm nội dung về chương trình, giáo trình, các điều kiện và công tác hỗ trợ giảng dạy.

III. Phương pháp khảo sát:

Việc khảo sát ý kiến CBQL, nhân viên và giáo viên được thực hiện bằng hình thức phát phiếu khảo sát, thông qua phiếu đánh giá, thống kê phân tích mô tả kết hợp với phương pháp khảo sát thực tế và tham khảo ý kiến của chuyên gia.

Thời hạn khảo sát từ ngày 19/04/2019 đến ngày 17/05/2019. Số liệu được mã hoá, xử lý và lưu trữ tại phòng ĐTQHDN.

B. KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Số phiếu phát ra 112 (khảo sát 50% tổng số CBQL, nhân viên, giáo viên của nhà trường), số phiếu thu về 111/112 (tỉ lệ: 99%). Cụ thể: Cán bộ quản lý, nhân viên 18/18, Giáo viên 93/94,

Số liệu được tổng hợp, phân tích theo từng nội dung, Tỉ lệ % được làm tròn đến hai chữ số thập phân (nên ở một số tiêu chí tổng tỉ lệ % có thể không chính xác 100%).

Cụ thể:

PHẦN I: CHÍNH SÁCH, QUY TRÌNH VÀ NĂNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, NHÂN VIÊN:

1. Năng lực làm việc của cán bộ, nhân viên trường

Ghi nhận ý kiến đóng góp của các cán bộ quản lý và nhân viên đánh giá về năng lực làm việc của đội ngũ ở mức độ tương đối tốt, mức đội hài lòng và hoàn toàn hài lòng tập trung ở các nội dung: Đảm bảo giờ giấc làm việc theo qui định (94,4%); Phương pháp làm việc năng động, hiệu quả (83.4%; Sử dụng thành thạo CNTT trong công việc (94.5%). Nội dung không được đánh giá cao là việc Sử dụng thành thạo ngoại ngữ để phục vụ hiệu quả cho công việc.

Các nội dung khác như CBQL có năng lực quản lý, lãnh đạo; Có khả năng làm việc với áp lực cao; Thường xuyên có đề xuất/góp ý các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc với cấp trên, dù mức độ đánh giá không hài lòng chưa cao nhưng mức độ đánh phân vân còn nhiều;

Như vậy, có thể thấy mức độ hài lòng về năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên được đánh giá khá cao ở các nội dung, chỉ có nội dung sử dụng thành thạo ngoại ngữ để phục vụ hiệu quả cho công việc không được đánh giá cao, do môi trường làm việc ít tiếp xúc và sử dụng ngoại ngữ của nhà Trường khá ít, nên dù đội ngũ cán bộ, nhân viên trường đều đã đạt chuẩn ngoại ngữ nhưng khả năng vận dụng vào công việc là chưa cao. Điều này cũng tương tự với đội ngũ GV, tự đánh giá ở mức phân vân, không hài lòng và hoàn toàn không hài lòng khá cao về mức độ sử dụng ngoại ngữ là 88,2%.

Thống kê tự đánh giá khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học của đội ngũ GV:

2. Thái độ phục vụ của cán bộ, nhân viên Trường

Kết quả đánh giá 3 tiêu chí về thái độ phục vụ của cán bộ, nhân viên trường khá cao tỉ lệ hài lòng và hoàn toàn hài lòng (trên 83%), đội ngũ cán bộ nhân viên các phòng ban được xác định nhiệm vụ là phục vụ tốt cho công tác đào tạo, do đó khi tiếp xúc với sinh viên và đồng nghiệp đều có thái độ cởi mở, trả lời và hướng dẫn sinh viên, đồng nghiệp một cách rõ ràng và cụ thể khi cần giúp đỡ.

3. Thực hiện mục tiêu giáo dục

Mục tiêu chất lượng của Trường được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện truyền thông bằng hệ thống văn bản, website, email, pano,…. mục tiêu chất lượng được các phòng khoa cụ thể hóa thành các mục tiêu chất lượng của đơn vị và có kế hoạch thực hiện. Các tiêu chí: Mục tiêu chất lượng của Trường được phổ biến rộng rãi cho toàn Trường; Thực thi nhiệm vụ có hiệu quả theo các mục tiêu mà Trường đề ra được đánh giá hài lòng và hoàn toàn hài lòng 100%. Hệ thống chất lượng của nhà Trường được vận hành từ tháng 01/2019, Các hoạt động của Trường có quy trình, quy định cụ thể, rõ ràng (tỉ lệ hài lòng trở lên 100%) và việc kiểm tra đánh giá hoạt động của Trường và đơn vị là công khai và minh bạch (tỉ lệ hài lòng trở lên 94.5%).

Các tiêu chí: Mục tiêu giáo dục của Trường phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động; Mục tiêu giáo dục của Trường được thực hiện đầy đủ ở tất cả các hoạt động của Trường, tuy mức hài lòng trở lên cũng khá cao nhưng cũng có đến 11.1% đánh giá không hài lòng và 11.1% còn phân vân chưa xác định. Một số mục tiêu giáo dục chưa sát với nhu cầu tuyển dụng, thiếu các mục tiêu về các kỹ năng mềm mà doanh nghiệp đang cần (theo kết quả khảo sát nhu cầu doanh nghiệp: các tiêu chí mức độ năng lực của đội ngũ lao động đều dưới mức yêu cầu mức độ năng lực của doanh nghiệp).

Tiêu chí chiến lược phát triển của Trường được phổ biến và tiêu chí kết quả kiểm tra và đánh giá được sử dụng thường xuyên trong hoạt động đảm bảo và cải tiến chất lượng dù không có đánh giá không hài lòng nhưng tỉ lệ phân vân còn khá cao 16,7% đến 22,2 % điều này chứng tỏ thông tin phổ biến về chiến lược phát triển nhà trường về kết quả hoạt động cải tiến chất lượng đến các Phòng khoa còn chưa rộng rãi đến các nhân viên.

4. Chính sách và quy trình làm việc

Đội ngũ cán bộ, nhân viên đánh giá:

Trong 9 tiêu chí về chính sách và quy trình làm việc có đến 6 tiêu chí được cán bộ và nhân viên đánh giá giá chưa cao, nhất là tiêu chí về công khai thông tin, văn bản do Nhà trường ban hành trên hệ thống website Trường (tỉ lệ phân vân và không hài lòng 61,1%), tiêu chí kế hoạch và chính sách rõ ràng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể đội ngũ CBNV (tỉ lệ phân vân và không hài lòng 61.2%), Tỉ lệ không hài lòng với chính sách, quy trình làm việc của nhà trường tuy chỉ 5,6% nhưng tỉ lệ phân vân còn cao 22,2%.

Các tiêu chí Nhà trường đảm bảo các quyền cho HSSV theo quy định, Nhà trường đảm bảo các quyền dân chủ, các chế độ, chính sách cho giảng viên, nhân viên đúng quy định tỉ lệ hài lòng trwor lên đều ở mức 88,9%, Trường có chính sách khen thưởng xứng đáng cho CBQL, NV, GV giỏi (83,4% tỉ lệ hài lòng trở lên). Tiêu chí Trường có chính sách hỗ trợ cho CBQL, NV, GV đi học để nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ dù mức độ hài lòng trở lên khá cao, nhưng cũng còn 5,6% tỉ lên không hài lòng. Từ năm 2012 đến nay do chỉ tiêu tuyển sinh không đạt, Trượng gặp khó khăn về nguồn chi cho hoạt động nên viejc hỡ trợ cho CB, GV, NV đi học còn hạn chế.

Đội ngũ GV đánh giá:

Đối với nội dung Chính sách và quy trình làm việc nhìn vào 2 bảng thông kê tiêu chí dành cho 2 đối tượng, ta thấy các tiêu chí này đội ngũ giáo viên đánh giá nhiều tiêu chí không hài lòng hơn dội ngũ cán bộ, nhân viên và tỉ lê không hài lòng nhiều hơn, nhất là các tiêu chí hài lòng với chính sách, quy trình làm việc của nhà trường (47,3% tỉ lệ phân vân và không hài lòng) việc lưu trữ các chính sách, quy định, quy trình làm việc chưa được rõ ràng rõ ràng, khoa học, (37.7% tỉ lệ phân vân và không hài lòng), Gv cho rằng thủ tục còn nhiêu khê và Gv đôi lúc chưa biết đơn vị nào, nơi nào để liên hệ để giải quyết/phản hồi các công việc khi cần thiết (tỉ lệ 46,3% phân vân và không hài lòng). Chính sách khen thưởng xứng đáng cho CBQL, NV, GV giỏi được đánh giá cũng chưa cao (35.5% phân vân và không hài lòng).

PHẦN 2 : CƠ HỘI ĐÀO TẠO VÀ THĂNG TIẾN

Đội ngũ cán bộ, nhân viên đánh giá:

doi_ngu_danh_gia_1

Đội ngũ GV đánh giá:

doi_ngu_danh_gia_2

Các tiêu chí về cơ hội đào tạo và thăng tiến được cán bộ, giáo viên đánh giá cũng chưa cao, tiêu chí Cơ hội thăng tiến công bằng cho mọi thành viên 53,8% (GV), 55.5% (CB,NV) đánh giá ở mức hài lòng, việc tạo điều kiện tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc tuy mức độ hài lòng và hoàn toàn hài lòng từ 62.4% (GV) đến 72.2% (CB,NV) tuy nhiên số phân vân và không hài lòng cũng chiếm 22.3% (CB, NV), 36.5% (GV). Điều này rõ hơn việc nhiều CB, GV đều có nhu cầu học thêm các khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 70/111 tương đương tỉ lệ 63% CB, GV có nhu cầu học tập, nhất là các GV ở các khoa Kinh tế, DL-CNTT, Cơ khí và Xây dựng. Số lần trong 1 năm CB, NV, GV được tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ (nghiệp vụ sư phạm, tin học, ngoại ngữ…), tham gia hội nghị, hội thảo trong nước và ngoài nước rất ít: có đến CB, NV 27,8% CB, NV không được tham gia lần nào trong năm, 22.2% được tham gia 1-2 lần. Số lần được tham gia hội nghị, hội thảo và được bồi dưỡng nghiệp vụ của cán bộ NV nhiều hơn đội ngũ GV (47,3% không được tham gia hội nghị lần nào trong năm). 52,7 %b không được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ. Điều này chứng tỏ công tác đào tạo bồi dưỡng của nhà trường hiện còn rất hạn chế. Các lớp bồi dưỡng nếu có chủ yếu cho đội ngũ cán bộ văn phòng (các lớp văn thư, nghiệp vụ kế toán hoặc cập nhật mới,…) còn bồi dưỡng đào tạo chuyên môn trong GV thì rất ít, chỉ có những lớp được các tổ chức GIZ hoặc Tổng cục GDNN tổ chức thì GV mới có cơ hội được tham gia, ngoài ra Trường chưa chủ động đưa GV đi đào tạo, bồi dưỡng do vấn đề kinh phí là trở ngại lớn nhất của Trường.

PHẦN III: ĐỒNG NGHIỆP

Đội ngũ CB, NV

dong_nghiep

Đội ngũ cán bộ nhân viên nhận xét về mức độ hài lòng về các phòng, khoa, đánh giá cao nhất Phòng Đào tạo và Quan hệ doanh nghiệp về mức độ hỗ trợ, phối hợp thực hiện tốt công việc (61.1% đánh giá mức độ tốt và rất tốt), đánh giá không tốt cao nhất là Phòng Tổ chức hành chính. Đơn vị có mức đánh giá tốt và rất tốt thấp (chỉ 38.9%) có Khoa Cơ khí, DL-CNTT, Kinh tế, SP.GDNN, TT Ngoại ngữ tuy nhiên trong các đơn vị trên thì Khoa cơ khí có tỉ lệ đánh giá không tốt cao nhất 27,8%.

Đội ngũ GV

Còn đối với đội ngũ giáo viên khi liên hệ, công tác, phối hợp làm việc đánh giá mức độ phục vụ tốt nhất là Phòng Tổ chức – hành chính 40,9%, thấp nhất là Thư viện Trường chỉ 24.8% đánh giá tốt.

dong_nghiep_1

Đánh giá về tần suất sử dụng thư viện đa số đều đánh giá hiếm khi sử dụng thư viện, có giáo viên đánh giá là chưa bao giờ sử dụng thư viện trong các năm công tác tại trường. Nguồn sách thư viện các năm qua chưa được đầu tư mới, các sách về kỹ thuật chuyên ngành lại rất ít, trong khi đó ngày nay khi dữ liệu trên internet khá phong phú, do đó các giáo viên thường truy cứu, tìm nguồn thông tin trên mạng, hiếm khi sử dụng thư viện.

PHẦN IV: ĐIỀU KIỆN VÀ CÔNG TÁC HỖ TRỢ LÀM VIỆC/NGHIÊN CỨU

Đội ngũ CB, NV

dieu_kien

Về các điều kiện và công tác hỗ trợ làm việc/ nghiên cứu được đội ngũ cán bộ nhân viên đánh giá tương đối tốt 61.1% đánh giá tốt và rất tốt, tuy nhiên cũng có 33.3% cán bộ nhân viên cho rằng họ chưa được phân công công việc hợp lý, công bằng. Các tiêu chí đảm bảo các quyền dân chủ, các chế độ, chính sách cho giảng viên, nhân viên đúng quy định, có chính sách hỗ trợ cho CBQL, NV, GV đi học để nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ, chính sách khen thưởng xứng đáng cho CBQL, NV, GV giỏi được đánh giá ở mức độ bình thường,

Công tác lập kế hoạch và chính sách rõ ràng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể đội ngũ CBNV và hoạt động Quan hệ doanh nghiệp hỗ trợ đắc lực cho công tác đào tạo của Trường được đánh giá ở mức bình thường, không nổi trội, đánh giá chưa cao cho công tác này.

Đội ngũ GV

dieu_kien_1
dieu_kien_2

Đội ngũ giáo viên cho rằng họ được phân công giờ giảng công bằng (80,6% mức bình thường trở lên), chỉ có 18,3% không hài lòng trong công tác phân công giờ dạy. Giáo viên được sắp xếp lịch giảng dạy hợp lý, khoa học (85% mức bình thường trở lên).

Cũng như đội ngũ CB, NV công tác lập kế hoạch và chính sách rõ ràng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể đội ngũ CBNV và hoạt động quan hệ doanh nghiệp hỗ trợ đắc lực cho công tác đào tạo của Trường, GV đánh giá chưa cao cho công tác này.

Các hoạt động hỗ trợ giảng dạy mức độ hài lòng về trang thiết bị phục vụ phòng học, trang thiết bị phục vụ xưởng thực hành cũng được đội ngũ giáo viên đánh giá ở mức độ trung bình (51.6% đến 53.8%).

PHẦN V: QUAN HỆ XÃ HỘI

quan_he_xa_hoi

Cán bộ, nhân viên đánh giá về mối quan hệ phối hợp hiệu quả với các tổ chức chính quyền, đảng và đoàn thể và doanh nghiệp địa phương trong việc thực hiện các hoạt động theo quy định khá tốt (77.7% mức bình thường trở lên), Trường thường xuyên tham gia các hoạt động mang tính xã hội trên địa bàn (72.2%), tuy nhiên mức độ tham gia các hội thi văn nghệ, thể thao, học tập do các cấp có thẩm quyền tổ chức đánh giá ở mức không tốt khá cao 38,9 đánh giá mức độ không tốt trở xuống. Mối liên hệ mật thiết với phụ huynh, cựu SV và doanh nghiệp và hoạt động quan hệ doanh nghiệp của nhà Trường chỉ đánh giá ở mức độ bình thường.

PHẦN VI: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG

1. Mức dộ hài lòng về điều kiện hỗ trợ NCKH, trang thiết bị phục vụ làm việc

Ý kiến cán bộ , nhân viên

hai_long

Mức độ hài lòng của đội ngũ cán bộ nhân viên về điều kiện hỗ trợ NCKH được đánh giá tương đối tốt (77.8% đánh giá từ mức trung bình trở lên, công tác quản lý NCKH của Trường được thực hiện chỉ 11.1% đánh giá không tốt.

Ý kiến GV

Đội ngũ giáo viên thì đánh giá về điều kiện hỗ trợ NCKH và công tác quản lý NCKH của Trường ở mức bình thường, chưa được đánh giá cao.

hai_long_1

2. Tiêu chí hài lòng với công việc hiện tại

hai_long_2

Chỉ có 3.3 % đội ngũ giáo viên đánh giá mức không hài, đa số đều hài lòng với công việc hiện tại và chỉ có 15,1% GV có ý định chuyển công tác. Còn đội ngũ cán bộ nhân viên 5,6 % không hài lòng với công việc hiện tại và muốn luân chuyển công tác.

PHẦN VII: GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ Về CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG, TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, NGƯỜI HỌC.

1. Chương trình giáo trình đào tạo

chuong_trinh

Có đến 92,4% giáo viên được khảo sát đánh giá mức dộ hài lòng về chương trình đào tạo của nhà Trường.

Từ năm 2017, trường thực hiện chuyển đổi toàn bộ 37 chương trình đào tạo các trình độ theo Luật giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo xây dựng đều có mục tiêu tổng quát của từng nghề, có chuẩn đầu ra của ngành học phù hợp với điều kiện thực tế của trường (95,7% đánh giá mức dộ trung bình trở lên), phù hợp với yêu cầu của xã hội (76,4% đánh giá mức hài làng và hoàn toàn hài lòng), thể hiện rõ những mức độ kiến thức chuyên môn cần phải đạt; kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần phải rèn luyện trong lúc thực hành cũng như thực tế làm việc(Chương trình đào tạo có gắn kết vấn đề học lý thuyết với việc thực hành, thực tập và tốt nghiệp tỉ lệ đánh giá 90,3% hài lòng và hoàn toàn hài lòng). Mặt khác còn qui định yêu cầu về tác phong công nghiệp và thái độ nghề nghiệp cần có nhằm trang bị cho người học có tay nghề thành thạo và kiến thức sống phù hợp với xã hội. Cấu trúc chương trình hợp lý, được thiết kế một cách có hệ thống trên cơ sở cụ thể hoá chương trình khung của BLĐ-TBXH, có tính mềm dẻo và thuận lợi (95,7% đánh giá từ trung bình trở lên), Mức độ hài lòng cao nhất cho tiêu chí Giáo viên đa số đánh giá Nội dung môn học mà GV phụ trách giảng dạy phù hợp với mục tiêu của ngành học (96,8% hài lòng và hoàn toàn hài lòng), Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành trong môn học được phụ trách giảng dạy là hợp lý (tỉ lệ hài lòng và hoàn toàn hài lòng 89.2%), Nội dung chương trình đào tạo của khoa/Trường có tính hợp lý (78.5% đánh giá hài lòng trở lên).

Đối với giáo trình dù đang trong giai đoạn điều chỉnh với sự thay đổi của chương trình đào tạo, tuy nhiên đa số giáo viên cùng rất hài lòng về giáo trình nhà trường đã tổ chức biên soạn, 95,7% giáo viên đánh giá giáo trình môn học của nhà trường cụ thể hóa yêu cầu nội dung chương trình đào tạo, tạo điều kiện thực hiện phương pháp dạy học tích cực ở mức trung bình trở lên.

2. GV đánh giá về tổ chức đào tạo

chuong_trinh_1

Đa số các giáo viên được khảo sát đều đánh giá công tác tổ chức đào tạo ở mức hài lòng và hoàn toàn hài lòng, nhất là công tác công bố kết quả thi được thông báo nhanh chóng, kịp thời 93,5% đánh giá mức hài lòng trở lên, việc tạo thuận lợi chi sinh viên trong tổ chức đào tạo được đánh giá 94,6% từ mức trung bình trở lên, phân bố số lượng sinh viên trong 1 mon học là hợp lý 74,2% Giáo viên đánh giá mức hài lòng trở lên. Điều này cũng rõ, Trường có quy định về số lượng HSSV/lớp lý thuyết và ca thực hành, thực hiện chia tách ca theo quy chế làm việc của Giáo viên, chỉ có một số lớp do thời gian đầu nhập học chưa ổn định nên số lượng HSSV/lớp còn cao hơn quy định (35HSSV/lớp lý thuyết) do đó 1 số GV chưa hài lòng 7,5%.

Đánh giá về công tác tổ chức thi được thực hiện nghiêm túc theo qui chế, có 95,7% đánh giá từ mức trung bình trở lên, trường có quy định về kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả người học, có hệ thống ngân hàng đề thi hết môn học/ mô đun cho các trình độ trung cấp, cao đẳng, đảm bảo các kỳ thi được tổ chức diễn ra công bằng, khách quan.

Thái độ phục vụ của cán bộ quản lý và cán bộ, nhân viên các Khoa/Phòng được đánh giá khá tốt trong công tác phục vụ tổ chức đào tạo 76.3% hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ quản lý, 72% hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên các phòng khoa.

Có 69.9 % GV đánh giá các hoạt động kiểm tra và đánh giá hoạt động của Trường và đơn vị là công khai và minh bạch với mức độ hài lòng. 22,6% còn phân vân và 6,5 % GV đánh giá không hài lòng trong việc công khai, minh bạch các hoạt động thanh kiểm tra. Thực ra tất cả kết quả các hoạt động thanh kiểm tra của Trường đều được văn bản hóa và gửi về từng đơn vị để thông báo rộng rãi, tuy nhiên do vấn đề chuyển tải, công bố thông tin ở các đơn vị chưa thông suốt, do đó có tình trạng giáo viên chưa biết được thông tin này.

3. GV đánh giá về người học

chuong_trinh_2

GV đánh giá nhận xét rằng 46.3% sinh viên của họ hài lòng về môn học/mô đun mà giáo viên giảng dạy, có 38.7% GV đánh giá ở mức bình thường và 15,1% đánh giá sự không hài lòng của sinh viên đối với môn học giáo viên phụ trách. Điều này cho thấy thái độ tích cực trong học tập của nhiều học sinh còn chưa cao hoặc khả năng vấn đề từ phía nội dung môn học hoặc phương pháp, cách thức tổ chức giảng dạy của giáo viên.

Về vấn đề tự tin và khả năng đáp ứng các yêu cầu nghề nghiệp của các HSSV chuẩn bị ra trường giáo viên đánh giá khá tốt về khả năng này 88,2% đánh giá ở mức trung bình trở lên. Điều này cho thấy chương trình đào tạo và môi trường hoạc tập thực hành nghề nghiệp của Trường gắn với thực tế, việc phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho học sinh sinh viên thực tập hành chuyên sâu, thực tập sản xuất, thực tập tốt nghiệp đã giúp cho các HSSV tự tin khi đi làm sau tốt nghiệp.

PHẦN VIII: ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA CB, GV, NV

1. Những điều CB,GV,NV mong muốn được cải tiến

dong_gop

2.Các chuyên đề cán bộ, GV, NV mong muốn được bồi dưỡng

dong_gop_1
dong_gop_2

3.Các đề xuất

dong_gop_3
dong_gop_4

4.GV Đề xuất về chương trình đào tạo

dong_gop_5
dong_gop_6

C. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Nhận định chung về đánh giá về các chính sách, môi trường làm việc tại trường Cao đẳng nghề An Giang năm học 2018-2019 được các đối tượng khảo sát đánh giá khá khách quan và có nhiều ý kiến đóng góp cho nhà Trường.

Các tiêu chí được đánh giá cao là năng lực làm việc, tổ chức đào tạo, thái độ phục vụ của nhân viên, chương trình-giáo trình đào tạo. Công tác được đánh giá ở mức bình thường, chưa cao là công tác đào tạo bồi dưỡng, điều kiện hỗ trợ phục vụ giảng dạy/nghiên cứu, năng lực sử dụng ngoại ngữ của đội ngũ, thông tin rộng rãi về chiến lược, Quan hệ doanh nghiệp,.. cụ thể như:

1. Các tiêu chí được đánh giá chưa cao:

– Một số mục tiêu giáo dục chưa sát với nhu cầu tuyển dụng, thiếu các mục tiêu về các kỹ năng mềm mà doanh nghiệp đang cần;

– Công khai thông tin, văn bản do Nhà trường ban hành trên hệ thống website Trường, thông tin phổ biến về chiến lược phát triển nhà trường về kết quả hoạt động cải tiến chất lượng đến các Phòng khoa còn chưa rộng rãi đến các nhân viên.

– CBQL có năng lực quản lý, lãnh đạo; Có khả năng làm việc với áp lực cao; Thường xuyên có đề xuất/góp ý các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc với cấp trên (mức độ đánh phân vân còn nhiều).

– Phân công công việc hợp lý, công bằng trong cán bộ nhân viên.

– GV đánh giá chưa hài lòng về việc lưu trữ các chính sách, quy định, quy trình làm việc chưa được rõ ràng rõ ràng, khoa học, Gv cho rằng thủ tục còn nhiêu khê và GV đôi lúc chưa biết đơn vị nào, nơi nào để liên hệ để giải quyết/phản hồi các công việc khi cần thiết.

– Chính sách khen thưởng xứng đáng cho CBQL, NV, GV giỏi

– Các tiêu chí về cơ hội đào tạo và thăng tiến được cán bộ, giáo viên, do GV chưa hài lòng về bồi dưỡng đào tạo chuyên môn của nhà trường. Số lần trong 1 năm CB, NV, GV được tham gia các hội nghị, hội thảo trong nước và ngoài nước rất ít.

– Thái độ phục vụ các phòng khoa: đánh giá không tốt nhiều nhất là Phòng Tổ chức hành chính, khoa Cơ khí.

– Công tác lập kế hoạch và chính sách rõ ràng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể đội ngũ CBNV.

– Hoạt động quan hệ doanh nghiệp.

– Các hoạt động hỗ trợ giảng dạy (trang thiết bị phục vụ phòng học, xưởng thực hành).

– Mức độ tham gia các hội thi văn nghệ, thể thao, học tập do các cấp có thẩm quyền tổ chức. Mối liên hệ mật thiết với phụ huynh, cựu SV và doanh nghiệp.

2. Tổng hợp ý kiến CB , GV

– Những điều mong muốn được cải tiến: Cải thiện đời sống; Công tác tuyển sinh; Bổ sung trang thiết bị; Đào tạo bồi dưỡng.

– Những đề xuất: Mở rộng hợp tác với các DN; Căn tin phục vụ; nâng cao đời sống; kiểm tra và sửa chữa thường xuyên kịp thời các thiết bị điện ở các phòng học, xưởng, nhà VS; Đào tạo bồi dưỡng (tạo điều kiện hơn nữa đề GV học tập, nghiên cứu trau dồi chuyên môn và nghiệp vụ); Tạo điều kiện nghiên cứu khoa học, làm mô hình dạy học tự làm, tạo điều kiện giảng dạy gắn với sản xuất thực tế tại doanh nghiệp; Ứng dụng CNTT trong quản lý (bằng phần mềm); Thống nhất biểu mẫu, quy trình làm việc; Lãnh đạo trường nên thường xuyên xuống tiếp xúc với GV, CNV, HSSV; Xét thi đua, khen thưởng; Trang bị tốt phương tiện GD (máy chiếu), máy in A3 tại thư viện.

– Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng: có 70 CB, GV, nhân viên có nhu cầu được đào tạo bồi dưỡng với 37 chuyên đề, nội dung

– Về chương trình đào tạo: Có 15 môn học/mô đun được cho là không cần thiết, 32 môn học/mô đun cần tăng thời lượng, 23 môn học/mô đun cần được bổ sung ở các chương trình đào tạo của trường.

3. Hài lòng về công việc hiện tại: đa số đều hài lòng với công việc hiện tại, có 15% CB, GV, NV muốn luân chuyển công tác./.

Download văn bản