KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Ngành: Công nghệ ô tô , Mã nghề: 6510216
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT và tương đương
4. Mục tiêu đào tạo:
4.1 Mục tiêu chung:
a) Kiến thức chung
– Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư­ tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam,  kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ.
– Hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, những vấn đề cấp bách của thời đại.
– Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất và chương trình giáo dục quốc phòng.
b) Kiến thức chuyên môn
–  Có kiến thức cơ bản về cơ sở nghề, chuyên ngành và phương pháp tổ chức.
– Quản lý sản xuất để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề công nghệ ô tô.
–  Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của Động cơ đốt trong, Điện ô tô, Gầm ô tô và xe máy.
– Có kiến thức về qui trình và phương pháp tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng phức tạp của Động cơ đốt trong, Điện ô tô, Gầm ô tô và xe máy.
– Có kiến thức vận hành và sử dụng hệ thống thiết bị của nghề công nghệ ô tô và xe máy.
c) Kiến thức bổ trợ
– Ngoại ngữ: Tiếng Anh cơ bản đạt bậc A2 trong 06 bậc quốc gia.
– Tin học: Tin học văn phòng trình độ tin học Căn bản.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Kiến thức  
– Thực hiện thành thạo việc tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng của Động cơ đốt trong, Điện ô tô, Gầm ô tô và xe máy.
– Có kỹ năng phân tích, xây dựng quy trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa Động cơ đốt trong, Điện ô tô, Gầm ô tô và xe máy.
–  Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa được Động cơ đốt trong, Điện ô tô, Gầm ô tô và xe máy.
– Có năng lực điều hành một phân xưởng lắp ráp, sửa chữa Động cơ đốt trong, Điện ô tô, Gầm ô tô và xe máy.
– Biết thao tác lái xe cơ bản.
– Có khả năng tiếp thu, tổ chức và thực hiện chuyển giao công nghệ về lĩnh vực Công nghệ ô tô và xe máy.
– Người thợ có tay nghề tương đương với bậc 5 đáp ứng theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016.
b) Kỹ năng
-Có kỹ năng tổ chức thực hiện và giám sát các quá trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, xe máy.
– Có kỹ năng phân tích và xử lý thông tin.
– Có kỹ năng giao tiếp chuyên môn và xã hội linh hoạt.
– Có kỹ năng làm việc theo nhóm.
– Ứng dụng được ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
c) Thái độ
– Có phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, biết vận dụng chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước vào tình hình công tác cụ thể.
– Có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp.
– Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.
– Có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và giao tiếp xã hội.
            4.3.Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
– Kỹ thuật viên, thợ sửa chữa trong các công ty, nhà máy, các xí nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và xe máy.
– Kỹ thuật viên, thợ sửa chữa tại các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa, dịch vụ kỹ thuật ôtô, xe máy và các thiết bị động lực; các cơ sở kinh doanh ô tô, xe máy và kinh doanh thiết bị phụ tùng ô tô, xe máy.
– Các trung tâm dạy nghề và các đơn vị hành chính quản lý về kỹ thuật ô tô – máy động lực.
– Có khả năng tự tạo việc làm.
   4.4.Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
– Có khả năng học liên thông để đạt trình độ cao hơn thuộc chuyên ngành đã được đào tạo.
– Tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới của lĩnh vực công nghệ ô tô.
– Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.
5. Khóa đào tạo: II, (Lớp: C-CNO/K2.1; Lớp C-CNO/K2.2; Lớp C-CNO/K2.3 và C-CNO/K2.4)
6. Thời gian đào tạo: 2,5 năm (05 học kỳ), từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2021
7. Thời gian khai giảng, bế giảng, nghỉ lễ: Theo quy định hiện hành của nhà trường.
8. Quyết định phê duyệt chương trình: 633/QĐ-CĐN ngày 07/6/2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang.
I. LỊCH HỌC TOÀN KHÓA:

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Tổng số giờ Trong đó Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Dự kiến phân công GV hoặc khoa G.dạy
LT TH KT
HK1 HK2 HK3 HK4 HK5
I Các môn học chung 450 177 246 27 315 135
MH 01 Chính trị 90 60 24 6 90 K. SPGD NN
MH 02 Pháp luật 30 21 7 2 30 K. SPGD NN
MH 03 Giáo dục thể chất 60 4 52 4 60 K. SPGD NN
MH 04 Giáo dục quốc phòng –An Ninh 75 35 34 6 Học tập trung vào dịp hè
MH 05 Tin học 75 17 55 3 75 K. CNTT
MH 06 Anh văn 1 60 20 37 3 60 K. SPGD NN
MH 07 Anh văn 2 60 20 37 3 60 K. SPGD NN
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề 2500 669 1577 254 257 457 616 616 554
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 330 149 159 22 105 225 0 0 0
MH 08 Kỹ năng thực hành xã hội 30 8 20 2 30 K. SPGD NN
MH 09 Vẽ kỹ thuật 75 30 41 4 75 T. Phúc + T. Việt
MH 10 Cơ kỹ thuật 45 30 13 2 45 Cô. Ngân
MH 11 Dung sai lắp ghép 30 28 0 2 30 Cô. Ngân
MH 12 An toàn lao động 30 25 3 2 30 T. Tạ Tâm
MH 13 Vật liệu học 30 28 0 2 30 T. Tạ Tâm
MH 14 Thực hành Nguội cơ bản 45 0 41 4 45 K. CKCTM
MH 15 Gò hàn cơ bản 45 0 41 4 45 K.CKCTM
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 2170 520 1418 232 152 232 616 616 554
MĐ 16 Kỹ thuật chung ô tô 72 30 34 8 72 T. Hải
MĐ 17 Hệ thống phân phối khí 80 15 57 8 80 T. Nhàn
MĐ 18 Hệ thống bôi trơn làm mát 64 24 32 8 64 T. Nhớ
MĐ 19 Trục khuỷu-thanh truyền 112 30 66 16 112 T. Tâm
MH 20 Điện-Điện tử ô tô 56 14 38 4 56 T. Đức
MĐ 21 Hệ thống khởi động và đánh lửa 80 20 52 8 80 T. Đức
MĐ 22 Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng 104 24 64 16 104 T. Tâm
MĐ 23 Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel 104 24 64 16 104 T. Nhớ
MĐ 24 Trang bị điện ôtô 1 104 24 64 16 104 T. Thanh
MĐ 25 Hệ thống truyền lực 112 30 66 16 112 T. Tường
MĐ 26 Hệ thống lái 56 14 38 4 56 T. Diên
MĐ 27 Hệ thống treo 56 14 38 4 56 T. Diên
MĐ 28 Hệ thống phanh 112 30 66 16 112 T. Minh
MĐ 29 Điện lạnh ô tô 80 20 52 8 80 T. Thanh
MĐ 30 BD&SC Mô tô – Xe máy 80 20 52 8 80 T. Thái
MĐ 31 Hệ thống phun xăng điện tử 104 30 58 16 104 T. Khánh
MĐ 32 Hệ thống phun dầu điện tử 96 30 54 12 96 T. Tân
MĐ 33 Điều khiển tự động trên ô tô 80 24 48 8 80 T. Minh
MĐ 34 Trang bị điện ô tô 2 64 24 32 8 64 T. Thanh
MĐ 35 Kỹ thuật đồng sơn 64 24 32 8 64 T. Nhàn
MĐ 36 Công nghệ chẩn đoán, sửa chữa động cơ đốt trong 80 20 52 8 80 T. Tân
MĐ 37 Công nghệ chẩn đoán, sửa chữa Điện gầm ô tô 80 20 52 8 80 T. Minh
MĐ 38 Thực tập tại cơ sở sản xuất 330 15 307 8 330 T. Khánh
Tổng 2950 846 1823 281 542 547 616 616 554  

Ghi chú: Môn Giáo dục quốc phòng – An ninh: 75 giờ (Được học tập trung vào dịp hè)
III. THI TỐT NGHIỆP:

TT Môn/mô đun/Học phần thi tốt nghiệp Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Trắc nghiệm 60 phút
2 Lý thuyết tổng hợp nghề (Động cơ đốt trong,
Điện ô tô, Gầm ô tô và các môn cơ sở  như:
Vẽ kỹ thuật,Dung sai, Điện kỹ thuật,
Cơ ứng dụng,An toàn lao động,
Vật liệu học)
Viết (tự luận) 180 phút
3 Thực hành nghề (Động cơ, Điện ô tô, Gầm ô tô) Thực hành Không quá 24 giờ
(mỗi ngày không quá 8 giờ)